Ngôn ngữ lập trình là gì? 10 Ngôn ngữ phổ biến và 5 Công dụng

Ngôn ngữ lập trình (programming language) là dạng ngôn ngữ được chuẩn hóa theo một hệ thống các quy tắc riêng, sao cho qua đó người lập trình có thể mô tả các chương trình làm việc dành cho thiết bị điện tử mà cả con người và các thiết bị đó đều hiểu được.

iWIN CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.5 rating
4.5
B52 CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.5 rating
4.5
789 CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.5 rating
4.5

Các ngôn ngữ lập trình web phổ biến

Bất cứ ai mới tiếp xúc với lập trình cũng sẽ đặt ra câu hỏi, “Nên học ngôn ngữ lập trình nào trước tiên?” Nếu tìm trong các nhóm hoặc cộng đồng developer, bạn sẽ ngay lập tức nhận được rất nhiều câu trả lời khác nhau. Nhưng hãy tỉnh táo để nhận ra một điều: “tín đồ” của ngôn ngữ nào sẽ bình chọn cho ngôn ngữ đó. Vì vậy sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin về các loại ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất để bạn có thể có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho mình.

Go

Google phát triển Go để giúp các nhà phát triển của mình xây dựng các hệ thống cho lượng người dùng cực lớn. Go cũng được rất nhiều lập trình viên yêu thích vì tính dễ đọc và dễ nhân rộng.

C

Ngôn ngữ kinh điển này được sáng chế ra vào năm 1972 và vẫn thịnh hành cho đến ngày nay, không chỉ bởi khả năng hoạt động trên tất cả các nền tảng điện toán mà còn bởi tính ổn định và dễ hiểu với hầu hết các lập trình viên từ khắp nơi trên thế giới.

C#

C# được đọc là “C-sharp”, tương tự như một nốt trong âm nhạc. Ngoài ra, nguồn gốc của C# được Microsoft phát triển và cũng là một biến thể của ngôn ngữ C. C# được yêu chuộng vì khả năng đưa những ý tưởng “rất Java” vào cách lập trình của mình.

CSS

Viết tắt của “Cascading Style Sheets”, CSS là ngôn ngữ dùng cho thiết kế định dạng và layout website. Rất nhiều menu trên website và ứng dụng di động đều được viết bởi CSS kết hợp cùng JavaScript và HTML.

C++

Được phát minh ra vào năm 1983 như một lựa chọn thay thế ngôn ngữ C truyền thống, C++ thực sự rất phổ biến với các nhà phát triển trên toàn cầu. Microsoft Windows, Google Chrome hay các phần mềm cho phi cơ chiến đấu đều được viết bằng C++.

PHP

PHP đã quá phổ biến trong thiết kế website. Theo một ước tính không chính thức, PHP hiện được sử dụng cho 1/3 số lượng website trên toàn cầu. Các nền tảng lớn như WordPress, Facebook, Yahoo đều được phát triển bằng PHP. Tuy vậy cũng có không ít người ghét PHP, điển hình là nhà sáng lập Stack Exchange Jeff Atwood khi khẳng định “PHP không phải một ngôn ngữ lập trình mà đúng hơn phải là một đống tạp nham các từ khóa và function.”

Ruby

Các nhà phát triển yêu thích ngôn ngữ lập trình 24 năm tuổi này bởi độ dễ đọc, dễ viết. Đi kèm với nó là Rails, một framework add-on giúp cho việc xây dựng ứng dụng web trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Khẩu hiệu của Ruby chính là “người bạn tốt nhất của các lập trình viên.”

Python

Với xuất phát điểm từ năm 1989, cũng như Ruby, Python được ưa chuộng bởi tính dễ đọc. Nhiều lập trình viên còn cho rằng đây là ngôn ngữ dễ học nhất bên cạnh Ruby.

Java

Được Oracle phát minh ra vào năm 1991, Java nay đã trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới. Java chính là phần thiết yếu trong phát triển ứng dụng Android, phần mềm doanh nghiệp hay TV thông minh.

JavaScript

Ngôn ngữ siêu phổ biến này thường được dùng vào thiết kế ứng dụng web. Tuy tên giống nhau nhưng JavaScript không liên quan gì nhiều đến Java. JavaScript chạy trên web hiện đại nhưng đôi khi nó cũng là thủ phạm làm chậm tốc độ trình duyệt hay đẩy người dùng vào nhiều lỗ hổng bảo mật hơn.

Ngôn ngữ lập trình dùng để làm gì?

Ngôn ngữ lập trình là các ngôn ngữ được sử dụng để viết các chương trình máy tính. Các chương trình này được sử dụng để thực hiện nhiều tác vụ khác nhau, bao gồm:

  • Phát triển phần mềm: Được sử dụng để viết các phần mềm cho máy tính và các thiết bị khác như điện thoại di động, máy tính bảng, thiết bị IoT, v.v. Phần mềm có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề trong nhiều lĩnh vực, bao gồm giáo dục, kinh doanh, y tế, v.v.
  • Trang web và ứng dụng web: Được sử dụng để tạo ra các trang web và ứng dụng web. Các ngôn ngữ phổ biến cho mục đích này bao gồm HTML, CSS, JavaScript, PHP, Python, Ruby và Java.
  • Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo: Được sử dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để phân tích dữ liệu, xây dựng các mô hình dự đoán, trích xuất thông tin và thực hiện nhiều tác vụ khác.
  • Trò chơi: Được sử dụng để tạo ra các trò chơi trên máy tính và thiết bị di động. Các ngôn ngữ phổ biến cho mục đích này bao gồm C++, C#, Java, Python và Lua.
  • Hệ thống nhúng: Được sử dụng để lập trình các hệ thống nhúng như điều khiển máy móc, xe hơi tự lái, robot, v.v.

Tóm lại, ngôn ngữ lập trình được sử dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau trong đời sống và là công cụ không thể thiếu đối với các nhà phát triển phần mềm và kỹ sư máy tính.

Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình

Trong ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu được sử dụng để xác định kiểu giá trị mà một biến có thể lưu trữ và các phép toán mà có thể thực hiện trên giá trị đó. Một số kiểu dữ liệu thông dụng trong bao gồm:

  • Kiểu số nguyên (integer): là kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn các số nguyên, bao gồm số dương, số âm và số không. Ví dụ: 1, 2, -5, 100, …
  • Kiểu số thực (floating point): là kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn các số thực, bao gồm số dương, số âm và số không, có thể có phần thập phân. Ví dụ: 3.14, 2.5, -0.5, …
  • Kiểu ký tự (character): là kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn một ký tự trong bảng mã ASCII hoặc Unicode. Ví dụ: ‘a’, ‘A’, ‘&’, ‘*’.
  • Kiểu chuỗi (string): là kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn một chuỗi các ký tự. Ví dụ: “Hello world!”, “abc”, “123”.
  • Kiểu logic (boolean): là kiểu dữ liệu chỉ có hai giá trị là true (đúng) và false (sai). Kiểu dữ liệu này thường được sử dụng để đại diện cho các giá trị logic hoặc kết quả của một biểu thức điều kiện. Ví dụ: true, false.
  • Kiểu mảng (array): là kiểu dữ liệu được sử dụng để lưu trữ một danh sách các giá trị có cùng kiểu dữ liệu. Ví dụ: [1, 2, 3], [‘a’, ‘b’, ‘c’].
  • Kiểu con trỏ (pointer): là kiểu dữ liệu được sử dụng để lưu trữ địa chỉ bộ nhớ của một biến khác. Kiểu dữ liệu này thường được sử dụng trong các chương trình máy tính để truy cập trực tiếp vào bộ nhớ. Ví dụ: int* p là một con trỏ trỏ đến một biến kiểu số nguyên.

Các kiểu dữ liệu khác nhau được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau và có thể có các kiểu dữ liệu đặc biệt được định nghĩa cho một mục đích cụ thể.

Cấu trúc dữ liệu của ngôn ngữ lập trình

Hầu hết các ngôn ngữ đều cung cấp các cách thức để lắp ráp các cấu trúc dữ liệu phức tạp từ các kiểu sẵn có và để liên kết các tên với các kiểu mới kết hợp (dùng các kiểu mảng, danh sách, hàng đợi hay tập tin).

Các mệnh lệnh và dòng điều khiển

Khi dữ liệu đã được định rõ, máy tính phải được chỉ thị làm thế nào để tiến hành các phép toán trên dữ liệu đó. Những mệnh đề cơ bản có thể được cấu trúc thông qua việc sử dụng các từ khóa (đã được định nghĩa bởi ngôn ngữ lập trình) hoặc là có thể tạo thành từ việc dùng và kết hợp các cấu trúc ngữ pháp hay cú pháp đã được định nghĩa. Những mệnh đề cơ bản này gọi là các câu lệnh.

Tùy theo ngôn ngữ, các câu lệnh có thể được kết hợp với nhau theo trật tự nào đó. Điều này cho phép thiết lập được các chương trình thực hiện được nhiều chức năng. Hơn nữa, ngoài các câu lệnh để thay đổi và điều chỉnh dữ liệu, còn có những kiểu câu lệnh dùng để điều khiển dòng xử lý của máy tính như là phân nhánh, định nghĩa bởi nhiều trường hợp, vòng lặp, hay kết hợp các chức năng. Đây là các thành phần không thể thiếu .

Các tên và các tham số của ngôn ngữ lập trình

Muốn cho chương trình chạy được thì phải có phương pháp xác định được các vùng trống của bộ nhớ để làm kho chứa dữ liệu. Phương pháp được biết nhiều nhất là thông qua tên của các biến.

Tùy theo ngôn ngữ, các vùng trống gián tiếp có thể bao gồm các tham chiếu, mà trên thực tế, chúng là các con trỏ (pointer) chỉ đến những vùng chứa khác của bộ nhớ, được cài đặt trong các biến hay nhóm các biến. Phương pháp này gọi là đặt tên kho nhớ.

Tương tự với phương pháp đặt tên kho nhớ, là phương pháp đặt tên những nhóm của các chỉ thị. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều cho phép gọi các macro hay các chương trình con như là các câu lệnh để chạy nội dung mô tả trong các macro hay chương trình con này thông qua tên. Việc dùng tên như thế này cho phép các chương trình đạt tới một sự linh hoạt cao và có giá trị lớn trong việc tái sử dụng mã nguồn (vì người viết mã không cần phải lặp lại những đoạn mã giống nhau mà chỉ việc định nghĩa các macro hay các chương trình con.)

Các tham chiếu gián tiếp đến các chương trình khả dụng hay các bộ phận dữ liệu đã được xác định từ trước cho phép nhiều ngôn ngữ định hướng ứng dụng tích hợp được các thao tác khác nhau.

Cơ chế tham khảo và việc tái sử dụng mã nguồn

Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một bộ các cú pháp quy định việc lập trình sao cho mã nguồn được thực thi. Theo đó, mỗi nhà sản xuất các ngôn ngữ này sẽ cung cấp một bộ các cấu trúc ngữ pháp cho các câu lệnh, một khối lượng lớn các từ vựng quy ước được định nghĩa từ trước, và một số lượng các thủ tục hay hàm cơ bản.

Ngoài ra, để giúp lập trình viên dễ dàng sử dụng, nhà sản xuất còn phải cung cấp các tài liệu tra cứu về đặc tính của ngôn ngữ mà họ phát hành. Những tài liệu tra cứu này bao gồm hầu hết các đặc tả, tính chất, các tên (hay từ khoá) mặc định, phương pháp sử dụng, và nhiều khi là các mã nguồn để làm ví dụ. Do sự không thống nhất trong các ý kiến về việc thiết kế và sử dụng từng ngôn ngữ nên có thể xảy ra trường hợp mã nguồn của cùng một ngôn ngữ chạy được cho phần mềm dịch này nhưng không tương thích được với phần mềm dịch khác.

Ví dụ là các mã nguồn C viết cho Microsoft C (phiên bản 6.0) có thể không chạy được khi dùng trình dịch Borland (phiên bản 4.5) nếu không biết cách thức điều chỉnh. Đây cũng là lý do các kỳ hội nghị chuẩn hóa được tiến hành. Ngoài công việc chính là phát triển ngôn ngữ đặc thù, hội nghị còn tìm cách thống nhất hóa ngôn ngữ bằng cách đưa ra các tiêu chuẩn, các khuyến cáo thay đổi về ngôn ngữ trong tương lai hay các đổi mới về cú pháp của ngôn ngữ.

Hãy lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp với bạn

Trong lập trình, việc lựa chọn ngôn ngữ phù hợp rất quan trọng vì việc này không chỉ ảnh hưởng đến bảo mật mà còn liên quan đến sự thông dụng trong việc sửa chữa. Nếu là một nhà quản lý, khi bạn đã chọn một ngôn ngữ như C++ thì việc bạn sau này tuyển thêm những nhân viên lập trình khác cũng phải yêu cầu là C++. Nếu bạn tuyển một anh chàng Php về không chỉ không phù hợp với những gì bạn và đội ngũ của bạn đã lập trình trong quá khứ mà có khi phải viết lại tất cả các đoạn mã từ đầu.

Kết luận

Tóm lại, ngôn ngữ lập trình là một công cụ quan trọng được sử dụng trong việc thiết kế và phát triển các phần mềm, ứng dụng và trang web. Những người lập trình viên sử dụng để viết mã, tạo ra các chương trình và ứng dụng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

Kiểu dữ liệu đóng một vai trò rất quan trọng, giúp định nghĩa và quản lý các giá trị được sử dụng trong chương trình. Ngoài những kiểu dữ liệu thông dụng như số nguyên, số thực, ký tự, chuỗi, logic, mảng và con trỏ, các ngôn ngữ lập trình còn có thể định nghĩa và sử dụng các kiểu dữ liệu đặc biệt để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Việc hiểu và sử dụng các kiểu dữ liệu đúng cách là rất quan trọng trong lập trình, giúp cho các chương trình và ứng dụng được xây dựng chính xác và hiệu quả hơn.

Đọc thêm các thông tin mới tại: https://topphanmem.net/